Sách » Việt Nam » Phép bỏ dấu hỏi - ngã trong Tiếng Việt

Vần

Mỗi Nguyên-âm có thể kể là một vần đơn. Ngoài ra ta có thể tạo thành vần bằng cách:

1. Ghép hai hoặc ba Nguyên-âm lại.

ai, ay, ao, au, âu, eo, ui, ưu, uôi, uây.

2. Ghép một hay hai Nguyên-âm với một Phụ-âm.

ac, am, an, ang, anh, im, in, ich, inh, iêng, uông, ương.

3. Ghép ba Nguyên-âm với một Phụ-âm.

uyên, uyêt.

Nhiều vần tự nó đã có thể làm nên một tiếng: ư, ai, ân, anh, em, in.

* Trong những Tiếng-đôi Trùng vần, nghĩa là vần của tiếng sau đồng một vần với tiếng trước, thì chánh tả tiếng sau phải tùy tiếng trước:

ăn năn, tằn mằn, lăng xăng, xăng văng, bủn rủn, bung xung, lủng củng, lui cui, lụi đụi, lủi thủi...

* Về những Tiếng-đôi Không trùng vần, có mấy vần đã thành lệ như sau:

1) Vần âp

Những Tiếng-đôi do hai tiếng không nghĩa hợp thành, mà vần âp đứng trước thì tiếng âp viết với â.

bấp bênh, bập bệu, chập chững, gập ghềnh, xấp xỉ, hấp hối, lấp lánh, lập lòe, phập phều.

Trừ mấy tiếng:

đắp đổi, đắp điếm, lắp bắp, lặp bặp, rắp ranh.

2) Vần ang, àng

Tất cả Tiếng-đôi không trùng vần mà tiếng sau không nghĩa, xuống vần ang, àng đều viết CÓ G:

dở dang, hở hang, mở mang, nể nang, bẽ bàng, bộn bàng, dịu dàng, gọn gàng, lẹ làng, mịn màng, ngó ngàng, nhẹ nhàng, sẵn sàng...

Trừ:

chứa chan, hỏi han, nồng nàn...

3) Vần ắn

Tất cả Tiếng-đôi Không trùng vần, khi xuống vần ắn đều viết KHÔNG G. Như:

đứng đắn, giỏi giắn, may mắn, ngay ngắn, xinh xắn.

Trừ:

lo lắng, sốt sắng, tằng (đằng, dặng) hắng.

4) Vần ằng

Tất cả Tiếng-đôi Không trùng vần, khi xuống vần ằng đều viết CÓ G . Như:

dùng dằng, đãi đằng, ngùng ngoằng, vùng vằng.

Trừ:

cộc cằn, dữ dằn, nhọc nhằn.

5) Vần ẩn, ẫn

Những Tiếng-đôi mà tiếng sau không nghĩa, khi xuống vần ẩn, ẫn, đều viết KHÔNG G:

dớ dẩn, ngớ ngẩn, thơ thẩn, đờ đẫn, thờ thẫn, vờ vẫn

Trừ khi vận ẩng, ẫng cũng đọc ửng, ững được thì mới viết CÓ G. Ví dụ: hí hẩng = hí hửng; hờ hẫng = hờ hững.

6) Vần ưng

Những Tiếng đôi mà tiếng sau không nghĩa, khi xuống vần ưng đều viết CÓ G:

đứng sựng, lưng chừng, hí hửng, pha lửng, tưng bừng.

7) Vần ung

Những Tiếng-đôi Không trùng vần, mà tiếng sau không nghĩa xuống vần ung đều viết CÓ G.

ấp úng, bão bùng, lạ lùng, ngại ngùng...

Trừ:

ngắn ngủn, vắn chủn.

8) Vần iu, ui

thường đi chung với một tiếng thuộc vần ăn, ân, ăt, it, ut, như:

bận bịu, chắt chiu, dắt díu, kĩu kịt, nhăn nhíu, ríu rít, dìu dắt, cui cút, gần gũi, gần gụi, ngui ngút, sùi sụt.

Trừ:

lăng líu, nâng niu, phẳng phiu, tục tĩu, tằng tịu.

PDFHero.com - Chuyển đổi PDF sang Word miễn phí