Sách » Tôn Giáo » Đạo Thiên Chúa » Kinh Thánh Cựu Ước

Xung quanh Đavit: các gia phả (1Ks 1,1 - 2,55)

                                     SÁCH KÝ SỰ I
                I. XUNG QUANH ĐAVIT: CÁC GIA PHẢ

1–TỪ AĐAM TỚI ISRAEL

Nguồn gốc của ba nhóm lớn
          1. 1Ađam, Set, Êânosh, 2Qênan, Mahalalel, Yaređ, 3Hênóc, Mathusalem, Lamek, 4Noê. Con cái của Noê: Sem, Kham, và Yaphet.

Con cái của Yaphet
            5Con cái của Yaphet: Gomer, Magog, Mađay, Yavan, Tubal, Mô-sek, Tiras.
             6Con cái của Gomer: Askênaz, Riphat, Togarmah. 7Con cái của Yavan Êâlisa, Tarsis, Kitim, Rođamin.

Con cái của Kham
             8Con cái của Kham: Kush, Misraim, Put, Canaan.
             9Con cái của Kush: Xêba, và Havila, Sabta, Raamah, và Sabtôca. Con cái của Raamah: Sêba, Đơđan. 10Kush đã sinh ra Nemrođ. Ông là người thứ nhất đã nên hùng cường trên đất.
             11Misraim đã sinh ra dân các xứ: Luđ, Anam, Lơhab, Naphtukh, 12Patros, Kaslukh, và Kaptor – tự đó phát ra dân cư Philitin – 13Canaan đã sinh ra Siđôn là con đầu lòng, và Khet, 14dân Yơbusi, Amori, Ghigasi, 15dân Khuivi, Arqi, Sini, 16Arvađi, Sơmari, Khamati.

Con cái của Sem
             17Con cái của Sem: Êlam, Assur, Assur, Arpakshađ, Luđ, Aram.
              Và con cái Aram: Us, Khul, Ghêter, và Mash.
              18Arpakshađ đã sinh ra Sêlakh; Sêlakh đã sinh Êber. 19Và Êber có hai người con: tên người thứ nhất là Pêleg, vì vào thời ông, đất đã bị phân chia; và tên em là Yoqtan.
             20Yoqtan đã sinh ra Almôdađ, Sêleph, Khaxarmavet, Yarakh, 21Hađôram, Uzal, Điqlah, 22Êbal, Abimael, Sêba.
             23Ophir, Havila, Yôbab. Đó là những con của Yoqtan. 24Sem, Arpakshađ, Sêlakh, 25Êâber, Pêleg, Rơu, 26Sơug, Nakhor, Têrakh, 27Abram, tức là Abraham. 28Các con của Abraham: Yasaac, Ismael. 29Đây là dòng dõi của họ :

Con cái của Ismael
            Con đầu lòng của Ismael là Nơbayôt, rồi Qêđar, Ađbơel, Mibsam, 30Mishma, Đumah, Massa, Khađađ, Teyma, 31Yơtur, Naphish, Qêđmah. Đó là những người con của Ismael.
            32Con cái của Qơturah, hầu thiếp của Abraham: Bà đã sinh ra Zimrân, Yoqshan, Mơđan, Mađian, Yishbaq và Shuah. Con cái của Yoqshan: Shơba, Đơnđan. Và con cái của Đơnđan là (các dân) Ashshurim, Lơtushim, Lơummin. 33Con cái của Mađian: Eyphah, Êâpher, Khanok, Abiđa, Elđaah. Hết các người này là con cái của Qơturah.

Ysaac và Esau
             34Abraham đã sinh ra Ysaac. Các con của Ysaac là Esau và Israel.
                35Con cái của Essau: Eliphaz, Rơuel, Yơush, Yaalam, Qơrakh. 36Con cái của Eliphaz: Têman, Omar, Xêphê, Gaơtam, Qơnaz, Timna, Amalek. 37Con cái của Rơuel: Nakhat, Zêrakh, Shammah và Mizzah.
Con cái của Sêir
             38Con cái của Sêir: Lôtan, Shôbal, Xibêôn, Anah, Đishôn, Exer, Đishan. 39Con cái của Lôtan: Khori, và Hômam. Em gái của Lôtan là Timna. 40Con cái của Shôbal: Alvan, Manakhat, Êâbal, Sơphô, và Ôânam, con cái của Xibêôn: Ayyah và Anah. 41Con cái của Anah: Đishôn. Con cái của Exer: Khamran, Eshban, Yithran, và Kơran. 42Con cái của Exer: Bilhan, Zaavan, và Yaaqan. Con cái của Đishan: Us và Aran.
            43Đây là các vua đã trị vì xứ Eđom, trước cuộc thống trị của một vua nào trong hàng con cái Israel: Bela con của Bơor. Tên thành của ông là Đinhabah. 44Bela chết thì Yôbab con của Zêrakh quê ở Bosrah, kế vị ông. 45Yôbab chết, thì Khusham người đất Têman kế vị ông. 46Khusham chết, thì Khađađ, con của Bơđađ, người đã đánh bại Mađian ở cánh đồng Moab, kế vị ông. Tên thành của ông là Avit. 47Khađađ chết, thì Samlah, quê ở Masrêqah, kế vị ông. 48Sam-lah chết, thì Shaul, quê ở Rơkhôbôth-ha-Nahar kế vị ông. 49Shaul chết, thì Baal-Khanan con của Akbor kế vị ông. 50Baal-Khanan chết, thì Khađađ kế vị ông. Tên thành của ông là Pai; tên vợ là Mơhêtabêl, con của Matređ, con của Meyzahab.
            51Khađađ chết, các tù trưởng tại Eâđom là: tù trưởng Timna, tù trưởng Alyah, tù trưởng Yơtet, 52tù trưởng Ôâhôlibamah, tù trưởng Êlah, tù trưởng Pinôr, 53tù trưởng Qơnaz, tù trưởng Têman, tù trưởng Mibsar, 54tù trưởng Magđiyel, tù trưởng Iram. Đó là các tù trưởng Eđom.

2–YUĐA
Con cái Israel 
           2. 1Đây là con cái Israel: Ruben, Simêon. Lêvi, Yuđa, Yssakhar, Zabulôn, 2Đan, Yuse, Benyamin, Neptali, Gađ, Asher.

Con cái Yuđa
            3Con cái của Yuđa: Er, Onan, Shêlah, cả ba đã sinh ra cho ông do người (phụ nữ) Canaan, con của Shua. Nhưng Er, con đầu lòng của Yuđa là kẻ ác đức trước mặt Yavê, và Người đã phạt nó phải chết. (Cả Onan người con thứ của ông cũng ở thất đức trước mắt Yavê, nên Người cũng phạt nó phải chết). 4Thamar con dâu của ông đã sinh hạ cho ông, Phares và Zêrakh: tất cả các con của Yuđa là năm (người).
            5Con cái của Phares: Khesrôn và Khamul.
            6Con cái của Zêrakh: Zimri, Êâtan, Hêman, Kalkol, (Đarđa): tất  cả là năm (người).
            7Con cái của Zimri: Karmi, và con cái của Karmi: Akar, người đã giá họa cho Israel vì đã lỗi đạo về của thần tru.
            8Con cái của Êâtan: Azaryah.

Nguồn gốc Đavit 
            9Con cái của Khesrôn, những người đã sinh ra cho ông: Yơrakh- mơel, Ram, Kơlubai.
            10Ram đã sinh ra Amminađab, và Amminađab sinh ra Nakhashôn, vương công con cái Yuđa. 11Nakhashôn đã sinh ra Salma; Salma đã sinh ra Boaz. 12Boaz đã sinh ra Obeđ; Obeđ đã sinh ra Ysai; 13Ysai đã sinh ra con cả là Êliab, con thứ là Abinađab, thứ ba là Shimơah, 14thứ tư là Nơtanel, thứ năm là Rađđai, 15thứ sáu là Oxem, thứ bảy là Đavit. 16Xơruyah và Abigail là chị em của họ. Xơruyah có ba người con: Abyshay, Yôab và Asahel. 17Abigail đã sinh ra Amasa. Cha của Amasa là Yêter, người Ismael.

Caleb
             18Caleb con của Khesrôn đã sinh ra Yơriôt, do Azubah (vợ ông). Và đây là các con trai bà: Yơsher, Shôbab, Arđôn. 19Azubah chết rồi, Caleb lại cưới Ephrata; bà đã sinh ra cho ông Khur. – 20Khur đã sinh ra Uri; và Uri đã sinh ra Bơxalơel–
             21Sau đó Khesrôn phối hiệp với con gái của Makir, cha của Galaađ. Ông đã cưới bà khi ông được sáu mươi tuổi – Bà đã sinh ra cho ông Sơgub. 22Sơgub sinh ra Yair; ông này có hai mươi ba thành trong đất Galaađ, 23nhưng Gêshur và Aram đã chiếm các doanh trại Yair của họ, làm một với Qơnat và các thành phụ thuộc: sáu mươi thành. Tất cả họ đều là con cái của Makir, cha của Galaađ.
             24Sau khi Khesrôn chết rồi, Caleb phối hiệp với Ephrata, vợ của Khesrôn, (cha ông), và bà đã sinh ra cho ông Ashkhur, cha của Tơqoa.

Yơrakhmơel
             25Con cái của Yơrakhmơel, con đầu lòng của Khesrôn, là: Ram, Bunah, Oren, Oxem (do Akhiya). 26Yơrakhmơel có một người vợ khác nữa, tên là Atarah; bà là mẹ của Ônam.
             27Con cái của Ram, con đầu lòng của Yơrakhmơel, là: Maas, Yamin, và Eper.
             28Con cái của Ônam là: Shammai và Yađa. Con cái của Shammai: Nađab, Abishur. 29Tên người vợ của Abishur là Abihail; bà đã sinh ra cho ông: Akhban, và Môliđ. 30Con cái của Nađab: Sêleđ và Appaim Sêleđ đã chết không con. 31Con cái của Appaim: Yishơi. Con cái của Yishơi: Shesban. Con cái của Shesban: Akhlai. 32Con cái của Yuđa, em của Shammai: Yêter và Yônatan. Yêter đã chết không con. Con cái Yônatan: Pêlet và Zara.
             Đó là con cái của Yơrakhmơel.  
             34Shesban không có con trai; ông chỉ có con gái. Shesban có một người nô lệ Aicập tên là Yarkha. 35Shesban gả con ông cho Yarkha, nô lệ của ông  và nàng đã sinh ra Attai cho (Yarkha). 36Attai đã sinh ra Natan; Natan đã sinh ra Zabađ. 37Zabađ đã sinh ra Ephlai; Ephlal đã sinh ra Ôâbeđ. 38Ôbeđ đã sinh ra Yêhu: Yêhu đã sinh ra Azaryah. 39Azaryah đã sinh ra Khales; Khales đã sinh ra Elơasah. 40Elơasah đã sinh ra Sismai; Sismai đã sinh ra Shallum. 41Shalum đã sinh ra Yơqamyah; Yơqamyah đã sinh ra Elishama.

Caleb
             42Con cái của Caleb, em của Yơrakhmơel: Mêsha là con đầu lòng, và là cha của Ziph. Con thứ của ông là Maresha, cha của Hêbrôn. 43Con cái của Hêbrôn: Qôrakh, Tappuakh, Rêqem và Shêma. 44Shêma đã sinh ra Rakham, cha của Yorqơam, Rêqem đã sinh ra Shammai. 45Con cái của Shammai là Maôn; Maôn là cha của Bet-Xur.
            46Êâphah, hầu thiếp của Caleb đã sinh Haran, Môxa, Gazez, Haran đã sinh ra Yohđai.
            47Con cái của Yohđai: Rêgem, Yôtam, Gêshan, Pêlet, Ephah, và Shaaph.
            48Hầu thiếp của Caleb là Maakah đã sinh ra Shêber, và Tirkhana. 49Rồi bà đã sinh ra Shaap, cha của Mađmannah. Shơva cha của Makbênah, và cha của Gibơah.
            Con gái của Caleb là Aksah.
            50Đó là con cái của Caleb

Khur
           Con cái của Khur, con đầu lòng của Ephrata: Shôbal, cha của Qiriat-Yơarim, 51Salma, cha của Bêlem; Khareph cha của Bet-Gađer. 52Shôbal, cha của Qiriat-Yơarim, có con là Rơayah và một nửa dân Manakhat và 53các thị tộc của Qiriat-Yơarim: Yitri, Puti, Shumati, Mishrai; do từ nhóm họ đã phát xuất dân thành Xorơah và Estaol.
           54Con cái của Salma: Bêlem, dân Nơtophah, Atarôt-Bet-Yôab, một nửa dân Manakhat, dân Xorơah. 55Các thị tộc dân Siphri ở tại Yabes: (tức là) Tirơati, Shimơati, Sukati. Đó là những người Qêni đã xuất phát từ Khamat, cha của Bet-Rêkab.

PDFHero.com - Chuyển đổi PDF sang Word miễn phí