Sách » Tôn Giáo » Đạo Thiên Chúa » Kinh Thánh Cựu Ước

Tổng lược (Yôs 12,1 - 13,33)

                                    9–TỔNG LƯỢC

Các vua bị đánh ở phía Đông Yorđan

               12. 1Đây là các vua trong xứ đã bị con cái Israel đánh và chiếm lấy đất đai. Bên kia (sông) Yorđan, phía mặt trời mọc, từ khe Arnon đến núi Khermôn, tất cả vùng Hoang giao phía Đông: 2Sikhôn, vua Amori, đóng đô ở Hesbôn; ông thống trị từ Aroer trên bờ khe Arnon, - từ giữa lòng khe – một nửa Galaađ, cho đến khe Yab-boq, ranh giới giữa con cái Ammon, 3và cả vùng Hoang giao cho đến Biển Kinarot, phía Đông, và đến Biển Hoang giao – Biển Muối – ở phía Đông, trên đường đến Bet-ha-Yơshimôt, và phía Nam, dưới triền dãy Pisgah.
                4Rồi bờ cõi của Og, vua Bashan, con dòng vọng tộc Rơphaim, đóng đô ở Astarôt và Eđrêi. 5Ông thống trị vùng núi Hermôn, Salkah, toàn cõi Bashan, cho đến ranh giới dân Geshur và Moakah, và trên một nửa Galaad, giáp giới với Sikhôn, vua Hesbôn. 6Môsê, tôi tớ Yavê, đã ban đất ấy làm chiếm địa cho nhóm Ruben, Gađ và một nửa chi tộc Manassê.

Các vua bị đánh bại ở phía Tây Yorđan. 
              7Đây là các vua trong xứ bị Yôsua và con cái Israel đánh bại bên kia (sông) Yorđan về phía Tây, tứ Baal-Gađ trong thung lũng Liban, đến Núi Trọc đi lên sêir, và Yôsua đã ban làm giang sơn cho các chi tộc con cái Israel, tùy theo cách họ san phần với nhau. 8Trên Miền Núi, trong vùng Hạ bạn, và vùng Hoang giao và triền núi, trong sa mạc và vùng namsa, nơi (các dân) Hit-tit, Amori, Canaan, Phơrizi và Yơbusi:
9Vua Yêrikhô,                               một;
Vua Hai, bên cạnh Bêthel               một;
10Vua Yêrusalem,                         một;
Vua Hêbrôn,                                  một;
11Vua Yarmut,                              một;
Vua Lakish,                                   một;
12Vua Êâglôn,                               một;
Vua Gêzer,                                    một;
13Vua Đơbir,                                 một;
Vua Gêđêr,                                    một;
14Vua Khorma,                              một;
Vua Arađ,                                      một;
15Vua Libnah,                                một;
Vua Ađullam,                                 một;
16Vua Maqqêđa,                            một;
Vua Bêthel,                                    một;
17Vua Tappuakh,                                             một;
Vua Khêpher,                                một;
18Vua Aphek,                                một;
Vua Sharon,                                   một;
19Vua(Mađôn),                               một;
Vua Khaxor,                                   một;
20Vua (Shimrôn Merôn),                  một;
Vua Akshaph,                                 một;
21Vua Taanak,                                một;
Vua Mơgiđđô,                                 một;
22Vua Qađesh,                               một;
Vua Yoqnêam núi Karmel,                một;
23Vua Đor, gò nỗng Đor,                  một;
Vua dân ngoại ở (Galilê),                  một;
24Vua Tirxa,                                    một;
Số các vua ấy hết thảy: ba mươi mốt.

      II. PHÂN CHIA ĐẤT ĐAI CHO CÁC CHI TỘC

Đất đai còn phải chiếm
             13. 1Yôsua đã già, tuổi đã cao, Yavê phán với ông: “Ngươi đã già nua tuổi tác, mà đất còn phải chiếm lấy lại quá nhiều. 2Đây là đất còn lại:
            “Tất cả các địa hạt dân Philitin, tất cả vùng dân Geshur, 3từ Shikhor, đối diện với Ai Cập, và phía Bắc đến ranh giới Êqrôn – cũng kể là thuộc Canaan – năm vương công Philitin (trấn ở) Gaza, Asđođ, Asqalôn, Gat, Êqrôn, rồi dân Aâu-vim, 4ở phía Nam; tất cả xứ dân Canaan và Mơarah của dân Siđôn cho đến Aphêkah, đến ranh giới dân Amori, 5xứ dân Ghêbal, và tất cả Liban phía mặt trời mọc, từ Baal-Gađ dưới chân núi Khermôn cho đến đường vào Khamat.
              “6Tất cả dân cư miền núi, từ Liban đến Misrephot-Maim, tất cả người Siđôn. Chính ta sẽ xau đổi chúng khỏi trước mặt con cái Israel. Ngươi chỉ có việc gieo thăm (chia đất) làm cơ nghiệp cho Israel, như Ta đã truyền dạy ngươi. 7Vậy bây giờ ngươi hãy chia đất này làm cơ nghiệp cho chín chi tộc và nửa chi tộc Manassê, từ (sông) Yorđan đến Biển cả, phía Tây, ngươi sẽ ban cho chúng; Biển Cả sẽ là ranh giới của chúng.

                 1 – CÁC CHI TỘC BÊN KIA YORĐAN
               8Còn nửa chi tộc kia của Manassê, với (các nhóm) Ruben và Gađ, họ đã lĩnh cơ nghiệp Môsê ban cho họ bên kia Yorđan, phía Đông, chiếu theo điều Môsê tôi tớ Yavê đã ban cho họ, 9từ Aroer, trên bờ khe Arnon, với thành ở giữa lòng khe, và tất cả vùng Cao nguyên từ Mađaba đến Đibôn, 10và tất cả các thành của Sikhôn vua Amori – người trị vì ở Hesbôn – cho đến bờ cõi con cái Ammon, 11Galaađ, và bờ cõi dân Geshur và Moakah, làm một với tất cả dãy núi Khermôn, và tất cả Bashan cho đến Salkah, 12tất cả nước của Og ở Bashan (ông) trị vì ở Astarôt và Eđrêi, và là con dòng vọng tộc Rơphaim còn sót lại. Môsê đã tiến đánh và đã xua đuổi chúng đi. 13Nhưng con cái Israel đã không xua đuổi được (các dân) Geshur và Moakah, khiến (các dân) Geshur và Moakah vẫn còn ở lại giữa Israel cho đến ngày nay. 14Chỉ trừ có chi tộc Lêvi là không được ban phần cơ nghiệp: hỏa tế dâng kính Yavê, Thiên Chúa Israel, đó chính là cơ nghiệp của họ, như Người đã phán với họ.

Chi tộc Ruben
              15Môsê đã ban cho chi tộc con cái Ruben, theo các thị tộc của họ: 16(phần) đã làm bờ cõi họ: từ Aroer, trên bờ khe Arnon, với thành ở giữa lòng khe, và tất cả vùng cao nguyên kế cận Mađaba. 17Hesbôn và tất cả các thành của nó trên vùng Cao nguyên, Đibôn, Bamot-Baal, Bet-Baal-Mơôn, 18Yahaxah, Qơđêmôt, Mêphaat, 19Qiria-taim, Sibmah, Xeret-ha Shakhar trên núi gữa cánh đồng, 20Bet-Pơôr, triền (núi) Pisgah, Bet-ha Yơshimôt. 21Tất cả các thành vùng Cao nguyên, tất cả nước của Shikhôn, vua Amori, người trị vì ở Hesbôn, và đã bị Môsê đánh bại làm một với các vương công Mađian, Evi, Rêqem, Xur, Hur và Rêba, các chư hầu của Shikhôn và đã lập cư trong vùng. 22Và Balaam, con của Bơor và là thầy bói, thì con cái Israel lấy gươm giết cheat với các người tử trận. 23Vậy bờ cõi của con cái Ruben là sông Yorđan và vùng phụ cận. Đó là cơ nghiệp của con cái Ruben theo các thị tộc của họ: các thành và các thôn trại của họ.

Chi tộc Gađ
              24Môsê đã ban cho chi tộc Gađ, cho con cái Gađ, theo các thị tộc của họ: 25(phần) đã làm bờ cõi của họ: Yazer và tất cả các thành Galaad, một nửa xứ con cái Ammon, cho đến Aroer đối diện với Rabbah, 26từ Hesbôn đến ramat-ha-Mispeh và Bơtônim, từ Ma-khanaim đến vùng (Lôđơbar), 27trong cánh đồng Bêt-Haram và Bet-Nimrah, Sukkot và Xaphôn, phần còn lại thuộc Shikhôn, vua Hesbôn, lấy (sông) Yorđan làm ranh giới cho đến mút Biển – Kinneret, bên kia sông Yorđan, về phía Đông. 28Đó là cơ nghiệp của con cái Gađ, theo các thị tộc của họ: các thành và c1c thôn trại của họ.

Nửa chi tộc Manassê
               29Môsê đã ban cho nửa chi tộc Manassê: thuộc về nửa chi tộc con cái Manassê theo các thị tộc của họ, 30(phần) đã làm bờ cõi của họ: từ Mahanaim, tất cả Bashan: sáu mươi thành, 31và một nửa Galaad, Astarot, Eđrêi, những thành trong nước của Og, ở Bashan; các thành ấy là phần con cái Makir, con của Manassê, tức là cho một nửa con cái Makir, theo các thị tộc của họ.
              32Đó là (phần) Môsê đã ban làm cơ nghiệp, khi ở Hoang giao Moab, bên kia sông Yorđan, đối diện Yêrikhô, về phía Đông. 33Chi tộc Lêvi không được Môsê ban phần cơ nghiệp: Yavê Thiên Chúa Israel, chính Người là phần cơ nghiệp của họ, như Người đã phán với họ.

PDFHero.com - Chuyển đổi PDF sang Word miễn phí