Sách » Tôn Giáo » Đạo Thiên Chúa » Kinh Thánh Cựu Ước

Tình trạng mới (Ds 26,1 - 27,11)

                             VIII. TÌNH TRẠNG MỚI

Kiểm tra
                19Và xảy ra là sau hoạ tai ấy …
                26.1Yavê phán với Môsê và Elêazar con của Aharôn rằng: 2Các ngươi hãy làm sổ toàn thể cộng đồng con cái Israel, từ hai mươi tuổi trở lên, tất cả những ai có thể đầu quân được trong Israel.
                3Môsê và Elêazar, vị tư tế, đã nói với họ trong vùng Hoang giao Môab, gần bời Yorđan, (đối diện vơi) Yêrikhô, rằng:
                “4Từ hai mươi tuổi trở lên…”, theo như Yavê đã truyền cho Môsê.
                Con cái Israel đã ra khỏi Aicập là:
                5Ruben, con đầu lòng của Israel. Con cái Ruben; Khanok, tổ tiên thị tộc Khanoki; do Pallu, thị tộc Pallui; 6do Khêxơrôn, thị tộc khêxơrôni; do Karmi, thị tộc Karmi; 7Đó là các thị tộc Ruben. Và (số) người của chúng kiểm tra được là bốn mươi ba ngàn bảy trăm ba mươi.
                8Con cái Pallu; Eliab. 9Con cái Eliab; Nơmuel, Đatan, Abiram. Chính Đatan và Abiram này, những người được cộng đồng tín nhiệm, thì đã dấy loạn chống lại Môsê và Aharôn, trong đoàn lũ của Côrê, khi chúng dấy loạn chống lại Yavê. 10Và đất đã mở miệng ra mà nuốt chúng làm một với Côrê, trong khi đoàn lũ phải chết, lửa đã thiêu hai trăm năm mươi người, để treo gương. 11Nhưng con cái Côrê đã không phải chết.
                12Con cái Simêon theo thị tộc của chúng; do Yơmuel, thị tộc Yơmueli; do Yamin, thị tộc Yamini; di Yakin, thị tộc Yakini; 13do (Xorakh), thị tộc (Xorakhi); do Shauli, thị tộc Shauli. 14Đó là các thị tộc Simêôn; hai mươi hai ngàn hai trăm.
                15Con cái Gađ theo thị tộc của chúng: do Xiphôn, thị tộc Xơphôni; Khaggi, thị tộc Khaggi; do Shuni, thị tộc Shuni; 16do Ozni, thị tộc Ozni; do Eri, thị tộc Eri; 17do Arod, thị tộc Arodi; do Arêli, thị tộc Arêli. 18Đó là các thị tộc con cái Gađ, theo số những người đã kiểm tra được: bốn mươi lăm ngàn năm trăm.
                19Con cái Yuđa: Er và Onan; nhưng Er và Onan đã chết trong đất Canaan. 20Rồi con cái Yuđa, theo thị tộc của chúng: do Shêlah, thị tộc Shêlah; do Phares, thị tộc Pacxi; do Zêrakh, thị tộc Zêrakhi. 21Con cái Phares là: do Khesrôn, thị tộc Khesrôni; do Khamul thị tộc Khamuli. 22Đó là các thị tộc Yuđa theo (số) những người kiểm tra được: bảy mươi sáu ngàn năm trăm.
                23Con cái Issakhar theo thị tộc của chúng: (do) Tôla, thị tộc Tôlani; di Puwa, thị tộc Puwi; 24do Yashub, thị tộc Yashubi; do Shimrôn, thị tộc Shimrôni. 25Đó là các thị tộc Issakhar theo (số) những người kiểm tra được: sáu mươi bốn ngàn ba trăm.
                26Con cái Zabulon theo thị tộc của chúng: do Seređ, thị tộc Sarđi; do Elôn, thị tộc Elôni; do Yakhlơel, thị tộc Yakhlơeli. 27Đó là các thị tộc Zabulon theo (số) những người kiểm tra đựơc: Sáu mười ngàn năm trăm.
                28Con cái Yuse theo các chi tộc của chúng: Manassê và Ephraim.
                29Con cái Manassê: do Makir, thị tộc Makiri; Makir sinh ra Galaad; do Galaad, thị tộc Galaadi. 30Đây là con cái Galaad: (do) Iezer, thị tộc Iezeri; do Khêlep, thị tộc Khêleki; 31do Asriel, thị tộc Asrieli; (do) Shekim, thị tộc Shekimi; 32(do) Shơmiđa, thị tộc Shơmiđai; (do) Khepher, thị tộc Khepri; 33Xơlopơkhad, con của Khepher, không có con trai mà chỉ có con gái; tên các người con gái của Xơlopơkhad là: Makhlah, Nôah, Khoglah, Milkah, Tirxa. 34Đó là các thị tộc Manassê; và (số) người kiểm tra được là năm mươi hai ngàn bảy trăm.
                35Đây là con cái Ephraim theo các thị tộc của chúng: do Shutelakh, thị tộc Shutelakhi; do Bêker, thị tộc Bakri; do Takhan, thị tộc Takhani. 36Và đây là con cái Shutelakh: do Eran, thị tộc Erani. 37Đó là các thị tộc con cái Ephaim theo (số) những người kiểm tra được: Ba mươi hai ngàn năm trăm.
                Đó là con cái Yuse theo các thị tộc của chúng.
                38Con cái Benyamin theo các thị tộc của chúng: do Bela, thị tộc Bali; do Ashbel, thi tộc Ashbeli; do Akhiram, thị tộc Akhirami; 39do Shơphupham, thị tộc Shơphuphami; do Khupham, thi tộc Khuphami. 40 Và con cái Bela là Arđ và Naaman; (do Arđ) thị tộc Arđi; do Naaman, thị tộc Maami. 41Đó là con cái Benyamin theo các thị tộc của chúng, và (số) những người kiểm tra được là bốn mươi lăm ngàn sáu trăm.
                42Đây là con cái Đan theo các thị tộc của chúng; do Shukham thị tộc họ Shukhami. Đó là các thị tộc của Đan theo thị tộc của chúng. 43Tất cả thị tộc Shukhami theo (số) các người của chúng kiểm tra được: sáu mươi bốn ngàn bốn trăm.
                44Con cái Asher theo các thị tộc của chúng; do Yimnah, thị tộc Yimnah; do Yshvi, thị tộc Yshvi; do Bơria, thị tộc Bơrii. 45Do con cái Bơria: do Kheber, thị tộc Khebri; do Malkiel, thị tộc Malkieli; 46Và tên người con gái của Asher là Sarakh. 47Đó là các thị tộc con cái Asher theo (số) những người của chúng kiểm tra được: năm mươi ba ngàn bốn trăm.
                48Con cái Neptali theo các thị tộc của chúng: do Yakhxơel, thị tộc Yakhxơeli; do Guni, thị tộc Guni; 49do Yêxer, thị tộc Yixơri; do Shillem, thị tộc Shillemi. 50Đó là các thị tộc của Neptali theo các thị tộc của chúng; và (số) những người của chúng kiểm tra được là bốn mươi lăm ngàn bốn trăm.
                51Đó là (số) những người kiểm tra đựơc trong hàng con cái Israel: Sáu trăm lẻ một ngàn bảy trăm ba mươi.
                52Yavê phán với Môsê rằng: “53Đó chính cho những kẻ ấy, đất sẽ được chia làm cơ nghiệp tuỳ theo số nhân danh. 54 Nếu (thị tộc) nào có nhiều người hơn, ngươi cho phần cơ nghiệp lớn hơn; mà ít người hơn, thì ngươi sẽ cho ít cơ nghiệp hơn: cơ nghiệp được ban cho mỗi (thị tộc) tuỳ số người kiểm tra được. 55Người ta sẽ chia đất bằng bắt thăm mà thôi: Chúng sẽ lĩnh phần cơ nghiệp theo danh sách của các dân tộc. 56Chiếu theo thăm bắt được, cơ nghiệp sẽ được phân chia giữa các thị tộc tuỳ theo số người nhiều hay ít”.

Kiểm tra các Lêvi
                57Và đây là (số) những người kiểm tra được của Lêvi theo các thị tộc của chúng: do Gershôn, thị tộc Gershini; do Qơhat, thị tộc Qơhati; do Mơrari, thị tộc Mơrari.
                58Đây là các thị tộc của Lêvi: thị tộc Libni, thị tộc Hêbrôni, thị tộc Makhli, thị tộc Mushi, thị tộc Côrêi.
                Và Qơhat sinh ra Amram. 59Tên người vợ của Amram là Yôkêbed, con gái của Lêvi, đã sinh ra cho Lêvi ở Aicập. Bà sinh ra cho Amram: Aharôn, Môsê và Miriam, chị em của họ. 60do Aharôn đã sinh ra Nađab, Abihu, Elêazar và Ithamar. 61Nhưng Nađab và Abihu đã chết nhân vì đã tiến dâng lửa phàm tục trước nhan Yavê.
                62Và (số) những người của chúng đã kiểm tra được là hai mươi ba ngàn: tổng số các nam nhân từ một tháng trở nên; vì họ đã không được kiểm tra chúng giữa hàng con cái Israel, bởi đã không cho họ cơ nghiệp giữa hàng con cái Israel.
                63Đó là (số) những người được Môsê và Elêazar, vị tư tế kiểm tra; các ông đã kiểm tra con cái Israel trong vùng Hoang giao của Môab, bên bờ Yorđan, (đối diện với) Yêrikhô. 64Trong số những người ấy,
không có một người nào thuộc số những người Môsê và Aharôn, vị tư tế đã kiểm tra khi họ kiểm tra con cái Israel ở sa mạc Sinai. 65Vì Yavê đã phán về họ: “Chúng sẽ phải chết trong sa mạc!” và không một người nào trong họ đã sống sót ngoại trừ Caleb, con của Yơphunê và Yôsua, con của Nun.

Cơ nghiệp của người con gái
                27. 1Và họ tiến lại, những người con gái của Xơlophơkhad, con của Khepher, con của Galaad, con của Makir, con của Manassê, thuộc thị tộc Manassê, con của Yuse. Đây là tên những người con gái của (Xơlophơkhad): Makhlah, Nôah, Khoglah, Milkah, Tirsa. Họ đứng trước mặt Môsê và Elêazar, vị tư tế, trước mặt các vương công và toàn thể cộng đồng, nơi cửa Trướng Tao phùng, và nói:« 3Cha chúng tôi đã mất trong sa mạc; người không có chân trong đoàn lũ những kẻ liên hiệp chống lại Yavê, trong đoàn lũ Côrê; ấy chỉ vì tội riêng của người, mà người đã mất đi, và không có con trai.4Làm sao tên tuổi cha chúng tôi lại bị mai một khỏi giữa thị tộc của ngừơi, vì người không có con trai? Xin ban cho chúng tôi một địa sở giữa hàng anh em của cha chúng tôi!»
                5Môsê đệ nố của họ lên trước nhan Yavê. 6Yavê đã phán với Môsê rằng: “7Chúng đã nói phải, các con gái của Xơlophơkhad: người phải ban cho chúng một địa sở làm cơ nghiệp giữa các anh em của cha chúng và người sẽ chuyển cho chúng cơ nghiệp của cha chúng. 8Và ngươi sẽ bảo con cái Israel rằng: khi có ai chết mà không có con trai, thì các ngươi sẽ chuyển cơ nghiệp nóù cho con gái của nó. 9Nếu nó không có con gái, thì các ngươi sẽ ban cơ nghiệp nó cho anh em nó. 10Nếu nó không có anh em, thì các ngươi sẽ ban cơ nghiệp nó cho anh em của cha nó. 11nếu cha nó không có anh em, thì các ngươi sẽ ban cơ nghiệp cho người bà con gần nó nhất trong vòng thị tộc, và người này được làm chủ”. Đó là một khoản luật cho con cái Israel, theo như Yavê đã truyền cho Môsê.