Sách » Tôn Giáo » Đạo Thiên Chúa » Kinh Thánh Cựu Ước

Lêvi - Các chi tộc phía Bắc (1Ks 5,27 - 7,40)

                                     6–LÊVI

Số các thượng tế
           27Con cái của Lêvi: Gersôn, Qơhat và Mơrari. 28Con cái của Qơh- at: Amram, Yisơhar, Hêbrôn, Uzziel. 29Con cái của Amram: Aharôn, Môsê và Miriam. Con cái của Aharôn: Nađab, Abihu, Êlêazar, và Ithmar.
           30Êâlêazar đã sinh ra Pinơkhas; Pinơkhas đã sinh ra Abishua; 31Abishua đã sinh ra Buqqi; Buqqi đã sinh ra Uzzi; 32Uzzi đã sinh ra Zơrakhyah; Zơrakhyah đã sinh ra Mơrayôt; 33Mơrayôt đã sinh ra Amaryah; Amaryah đã sinh ra Akhitub; 34Akhitub đã sinh ra Sađok; Sađok đã sinh ra Akhimaas; 35Akhimaas đã sinh ra Azaryah, ông này là người thứ nhất đã làm tư tế trong Nhà Salômon đã xây ở Yêrusalem; Azaryah đã sinh ra Yôkhanan; 36Yôkhanan đã sinh ra Azaryah; 37và Azaryah đã sinh ra Amaryah; Aâmryah đã sinh ra Akhitub; 38Akhitub đã sinh ra Sađok; Sađok đã sinh ra Shallum; 39Shallum sinh ra Khilqiyah; Khilqiyah đã sinh ra Azaryah; 40Azaryah đã sinh ra Sơrayah; Sơrayah đã sinh ra Yơhôxađaq; 41Yơhôxađaq đã đi lưu đày khi Yavê dùng tay Nabukôđônôor đày Yuđa và Yêrusalem.

Con cái Lêvi
           6. 1Con cái Lêvi: Gersôn, Qơhat và Mơrari.
           2Và đây là danh sách con cái Gersôn: Libni và Simêi. 3Con cái Qơhat: Makhli, và Mushi. 4Và đây là các thị tộc Lêvi theo hàng tổ tiên của họ: 
           5Thuộc Gersôn: Libni con ông; Yakhat con ông; Zimmah con ông; 6Yôakh con ông; Iđô con ông; Zêrakh con ông; Yơatrai con ông.
           7Thuộc Gersôn: Lebni con ông; Yakhat con ông; Zimmah con ông; 8Elqanah con ông; Êbyasaph con ông; Assir con ông; 9Takhat con ông; Uriel con ông; Uzziyah con ông; và Shaul con ông; 10Con cái Elqanah: Amasai và Makhat, Akhimôt; 11Elqanah con ông; Xôphai con ông; Nakhat con ông; 12Êâliab con ông; Yơrôkham con ông; Elqanah con ông; Samuel con ông. 13Con cái Samuel: con đầu lòng là Yôel, con thứ là Abiyah.
           14Con cái Mơrari: Makhli, Libni con ông; Shimêi con ông; Uzzah con ông; 15Shimơa con ông; Haggiyah con ông; Asayah con ông.

Các nhạc trưởng
           16Đây là những người Đavit đặt cai phường hát trong Nhà Yavê, từ khi Khám đã có nơi an nghỉ. 17Họ chuyên lo phụng vụ hát xướng trước Nhà tạm Trướng Tao phùng, cho đến khi Salômon  xây Nhà của Yavê ở Yêrusalem. Họ đứng lo công việc ấy chiếu theo điều lệ của họ.
           18Đây là những người đứng đầu làm một với con cái họ :
           Thuộc hàng con cái Qơhat: Hêman ca sĩ, con của Yôel, con của Samuel, 19Con của Elqanah, con của Yơrôkham, con của Eliel, con của Tôakh, 20con của Xuph, con của Elqanah, con của Makhat, con của Amasai, 21con của Elqanah, con của Yôel, con của Azaryah, con của Xơphanyah, 22con của Takhat, con của Assir, con của Ebyaaph, con của Qôrakh, 23con của Yishar, con của Qơhat, con của Lêvi, con của Israel.
           24Đồng nghiệp của (Hêman) là Asahp, người đứng bên cánh hữu ông: Asph con của Bêrakyahu, con của Shimơa, 25con của Mikael, con của Baaseyah, con của Malkiyah, 26con của Etni, con của Zêrakh, con của Ađayah, 27con của Êââtan, con của Zimmah, con của Shimơi, 28con của Yakhat, con của Shimơi, con của Gersôn, con của Lêvi.
           29Thuộc hàng con cái  Mơrari, đồng nghiệp của (Hêman và Asaph): (đứng bên) cánh tả, là Eâtan, con của Qishi, con của Abđi, con của Malluk, 30con của Khashabyah, con của Amaxyah, con của Khilqiyah, 31con của Amxi, con của Bani, con của Shamer, 32con của Makhli, con của Mushi, con của Mơrari, con của Lêvi.

Các Lêvit khác
           33Các Lêvit, anh em họ, được sung vào mọi việc phụng sự ở Nhà tạm Nhà Thiên Chúa. 34Aharôn và con cái ông lo việc huân yên trên tế đàn thượng hiến và hương án, chiếu theo phận vụ liên can đến những điều cực thánh, để mưu việc xá tội cho Israel, chiếu theo mọi điều Môsê, tôi tớ của Thiên Chúa đã truyền.
           35Đây là con cái Aharôn: Êlêazar con ông, Pinơkhaz con ông, Abishua con ông. 36Buqqi con ông, Uzzi con ông. Zơrakhyah, 37Mơrayôt con ông, Amaryah con ông, Akhitub con ông. 38Sađok con ông, Akhimaas con ông.
           39Đây là các địa sở chiếu theo các khu trại trong lĩnh vực dành cho họ: 
           Cho con cái Aharôn, chi tộc Qơhat, – vì thăm đã trúng họ trước hết. 40Người ta đã cấp cho họ Hêbrôn trong đất Yuđa, với đồng cỏ xung quanh thành ấy. 41Còn đồng ruộng và các thôn trang của thành, thì người ta cho Caleb, con của Yơphunnê. 42Người ta cấp cho con cái Aharôn, thành tị nạn Hêbrôn và vùng đồng cỏ,  Libnah và các đồng cỏ, Yattir và các đồng cỏ, Estơmôa và các đồng cỏ, 43Khilen và các đồng cỏ, Đơbir và các đồng cỏ, 44Ashan và các đồng cỏ, Yutta và các đồng cỏ, Bet-Shêmesh và các đồng cỏ. 45Và lấy trên chi tộc Benyamin: Gabaôn và các đồng cỏ, Ghêba và các đồng cỏ, Alêmet và các đồng cỏ, Anatôt và các đồng cỏ: tổng số các thành: mười ba thành (phân phối) giữa thị tộc của họ.
           46Nhóm con cái Qơhat còn lại theo các chi tộc của họ đã bắt thăm được mười thành thuộc chi tộc Ephraim, chi tộc Đan, nửa chi tộc Manassê. 47Con cái Gersôm, theo các thị tộc của họ, được mười thành lấy trên chi tộc Issakhar, chi tộc Asher, chi tộc Neptali và nửa chi tộc Manassê ở Bashan. 48Con cái Mơrari, theo các chi tộc của họ, đã bắt thăm được mười thành thuộc chi tộc Ruben, chi tộc Gađ, chi tộc Zabulôn. 49Con cái Israel đã cấp cho các Lêvit các thành và các đồng cỏ các thành ấy.
           50Họ đã cấp (các thành ấy) bằng thăm. Và con cái Aharôn đã bắt thăm được những thành họ gọi tên (như trên kia) thuộc chi tộc con cái Yuđa, chi tộc con cái Simêon, và chi tộc con cái Benyamin.
           51Còn về các thị tộc con cái Qơhat, những Lêvit còn lại thuộc về con cái Qơhat, thì các thành lĩnh vực của họ (được lấy) trong (phần) các chi tộc Ephraim. 52Người ta đã cấp cho họ thành tị nạn Sikem và các đồng cỏ, trên miền núi Ephraim, Gêzer và các đồng cỏ, 53Yoqmơam và các đồng cỏ, Bet-Khôrôn và các đồng cỏ, 54Ayyalôn và các đồng cỏ, Gat-Rimmôn và các đồng cỏ. 55Thuộc nửa chi tộc Manassê: Taanak và các đồng cỏ, Yiblơam và các đồng cỏ, (phân phối) cho các thị tộc con cái Qơhat còn lại.
           56(Phần) con cái Gêrsôn theo các thị tộc của họ thuộc nửa chi tộc Manassê: Gôlan và các đồng cỏ, Astarôt và các đồng cỏ, – 57thuộc chi tộc Issakhar: 58Qêđesh và các đồng cỏ, – 59thuộc chi tộc Asher: Mashal và các đồng cỏ, Abđôn và các đồng cỏ,  60Khuqoq và các đồng cỏ, Rơkhob và các đồng cỏ – 61thuộc chi tộc Neptali: Qêđesh-Galilê và các đồng cỏ, Khammôn và các đồng cỏ, Qiratayim và các đồng cỏ.
           62Phần con cái Mơrari còn lại: – thuộc chi tộc Zabulôn: Rimmôn và các đồng cỏ, Tabor và các đồng cỏ – 63Và bên kia (sông) Yorđan, (đối diện) với Yêrikhô, bên Đông Yorđan –, thuộc chi tộc Ruben: Bêxer, trong sa mạc và các đồng cỏ, Yahxah và các đồng cỏ, 64Qơđêmôt và các đồng cỏ, Mêphaat và các đồng cỏ, – 65thuộc chi    tộc Gađ: Ramôt-Galaađ và các đồng cỏ, Makhanaim và các đồng cỏ, 66Khesbôn và các đồng cỏ, Yazer và các đồng cỏ.

                            7–CÁC CHI TỘC PHÍA BẮC
Con cái Issakhar
           7. 1Con cái Isskhar: Tôla, Puak, {Yashub}. Shimrôn: bốn (người).
           2Con cái Tôla: Uzzi, Rơphayah, Yơriel, Yakhmai, Yibsam, và Shơmuel :những tộc trưởng của Tôla – số hùng binh, (kê) theo dòng dõi của họ, lên đến hai mươi ngàn sáu trăm vào thời Đavit.
           3Con cái của Uzzi: Yizrakhyah; con cái của Yizrakhyah: Mikael, Ôâbađyah, Yôel, Yishshiyah; năm (người) (và) đều là những người cầm đầu. 4Họ có nhiệm vụ, tùy theo dòng dõi và gia tộc của họ, cấp những toán đầu quân tham chiến, tính tới: ba mươi sáu ngàn, vì họ lắm vợ nhiều con, 5hơn các anh em họ. Tất cả các thị tộc Issakhar có tám mươi bảy ngàn hùng binh, theo tổng số ghi trong danh bộ.

Con cái Benyamin
           6Con cái Benyamin: Bêla, Bêker, và Yơđiael: ba (người).
           7Con cái Bêla: Esbôn, Uzzi, Uzziel, Vơrimôt, và Iri: năm (người và là) tộc trưởng; hùng binh ghi trong danh bộ của họ là hai mươi hai ngàn, lẻ ba mươi bốn (người).
           8Con cái Bêker: Zơmaryah, Yôash, Eâliêzzer, Elyôênai, Omri, Yơrêmôt, Abiyah, Anatôt, Alêmet: Tất cả những người này đều là con cái Bêker. 9Danh bộ theo dòng dõi của họ, ghi được hai mươi ngàn hai trăm tộc trưởng, hùng binh.
           10Con cái Yơđiael: Bilhan; con cái Bilhan: Yơush, Benyamin, Êhud, Kơnaana, Zêtan, Tarshish, Akhishakhar. 11Tất cả các người này đều là con cái Yơđiael, các tộc trưởng, hùng binh là mười bảy ngàn hai trăm người đầu quân tham chiến được.
           12Và Shupham, và Khupham. 12b Con cái Đan, Khushim con ông: một (người).
Con cái Neptali
           13Con cái Neptali: Yakhaxiel, Guni, Yêxer, Shallum. Cả hai là con của Bilhah.

Con cái của Manassê
           14Con cái của Manassê: … những người mà hầu thiếp Aram của ông, đã sinh ra: Ba đã sinh ra Makir, cha của Galaađ. 15Makir cưới vợ… tên vợ ông là Maakah…
           Và tên người (con) thứ là Xơlôphơkhađ. Vả Xơlôphơkhađ chỉ có con gái mà thôi.
           16Maakah, vợ của Makir, đã sinh con trai và bà đã gọi tên là Pêresh. Và tên em ông là Shêresh; con cái ông này là Ulam và Rêquem.
           17Con cái của Ulam: Bơđan. Đó là con cái của Galaađ, con của Makir, con của Manassê.
           18Ha-Môlêket em gái ông đã sinh ra Ishhôđ, Abiêzer, Makhlah.
           19Con cái của Shơmiđa là Akhyan, Sikem, Liqkhi và Aniam.

Con cái Ephraim
           20Con cái Ephraim: Shutêlakh, Bêređ con ông, Takhat con ông; Êlêađah con ông, Takhat con ông. 21Zabađ con ông. – Shutêlakh là con ông với Êzer và Êlêađ.
           Người (thành) Gat, thổ dân trong vùng đã giết họ, vì xuống cướp súc vật thành ấy. 22Ephraim cha họ đã để tang họ lâu ngày, và các anh em ông đã đến an ủi ông. 23Ông mới đến với vợ và bà đã thụ thai và sinh con trai. Ông gọi tên nó là Bơriah, vì bà đã mang thai trong lúc hoạn nạn. 24Shêêrah, con gái ông, đã xây Bet-khôrôn-hạ và thượng, và cả Uzen-Shêêrah.
           25Rêphakh con ông, Reshpeph con ông, Têlakh con ông. Takhan con ông, 26Laơđan con ông, Ammihuđ con ông, Elishama con ông, 27Nun con ông, Yôsua con ông.
           28Sản nghiệp và địa sở của họ: Bêthel và các thành phụ cận. Và về hướng đông: Naaran; về hướng Tây: Gâzer và các thành phụ cận, cho đến Ayyah và các thành phụ cận. 29Vào tay con cái Manassê, có: Bet-Shơan và các thành phụ cận, Taanakh và các thành phụ cận, Mơgiđđ và các thành phụ cận, Mơgiđđô và các thành phụ cận, Đor và các thành phụ cận. Các thành ấy là nơi ở của con cái Yuse, con của Israel.

Con cái Asher
           30Con cái Asher: Yimnah, Yishvah, Yishbi và Bơriah: bốn người. Và Sêrakh là chi em họ.
           31Con cái Bơriah: Khêber, và Malkiel; ông này là cha của Birzait. 32Khêber đã sinh ra Yaphlet, Shême, Khôtam, và Shua chi em của họ.
          33Con cái Yaphlet: Pasak, Bimhal, Ashvat. Những người này là con cái của Yaphlet.
           34Con cái Shêmer, em ông: Rohgah, Khubbah, và Aram.
           35Con cái Khêlem, em ông: Xôphakh, Yimnah, Shêlesh, và Amal. 36Con cái Xôphakh: Suakh, Kharnêpher, Shual, Bơri, Yimrah, 37Bêxer, Hôđ, Shammah, Shilsha, Yitran và Bơêra. 38Con cái Yitran: Yơphunnê, Pispa, Ara.
           39Con cái Ulla: Arakh, Khanniel, và Rixya.
           40Tất cả các người này là con cái Asher, những tộc trưởng, những người được tuyển lựa, những hùng binh, đứng đầu trong hàng các vương công. Sổ danh bộ ghi họ để đầu quân tham chiến tính được là hai mươi sáu ngàn người.

FileEagle.com - Tải về phần mềm hữu ích cho máy tính của bạn