Sách » Tôn Giáo » Đạo Thiên Chúa » Kinh Thánh Cựu Ước

Các thành đặc biệt ( 20,1 - 21,45)

                             4 – CÁC THÀNH ĐẶC BIỆT

Các thành tị nạn

                20. 1Yavê phán với Yôsua rằng: “2Hãy nói với con cái Israel: Các ngươi hãy lập cho mình những thành tị nạn như Ta đã phán với các ngươi nhờ tay Môsê, 3để kẻ sát nhân đã thương tính mạng bởi sơ ý (vô tình) được trốn. Các thành ấy là nơi cho các ngươi tị nạn khỏi (tay) người lĩnh huyết thù. (4Người sát nhân sẽ trốn vào một trong các thành ấy và sẽ đứng lại nơi cửa cổng mà thưa việc mình vào tai hàng kỳ mục thành ấy; họ sẽ tiếp nhận nó vào với họ trong thành và cho nó một chỗ để nó lưu lại với họ. 5Nếu người bảo lĩnh huyết thù đuổi theo nó, họ sẽ nộp người sát nhân trong tay người ấy, vì nó đã vô tình mà đả thương đồng loại, chứ không phải vì thù ghét nó hôm qua hôm kia. 6Nó sẽ lưu lại trong thành ấy) cho đến khi nó ra tòa trước mặt cộng đồng để chịu xét xử, (cho đến khi thượng đế đương thời ấy quá vãng, bây giờ người sát nhân sẽ trở về lại thành của nó, và nhà của nó trong thành nó đã phải bỏ trốn đi)”.
                7Vậy người ta đã hiến thánh Qađesh ở Galilê, trong miền núi Neptali, Sikem, trong miền núi Ephraim, và Qiriat-Arba – tức là Hebrôn – trong miền núi Yuđa. 8Và bên kia (sông) Yorđan trước mặt Yêrikhô, về phía Đông, người ta chọn Bêxer trong sa mạc trên cao nguyên thuộc chi tộc Ruben, Ramôt ở Galaad thuộc chi tộc Gađ, Gôlan ở Bashan, thuộc chi tộc Manassê. 9Đó là các thành đã được ước định cho toàn thể con cái Israel và cho khách ngụ cư giữa họ, để cho bất kỳ ai sơ ý đả thương tính mạng được trốn vào và được khỏi chết do tay người bảo lĩnh huyết thù, cho đến khi nó ra tòa trước cộng đồng.

Các thành Lêvit 
                21.1Hàng đầu mục các gia tộc Lêvit đến gặp Elêazar, vị tư tế, và Yôsua, con của Nun, cùng hàng đầu mục các gia tộc thuộc các chi tộc con cái Israel, 2mà trình với họ ở Silô trong xứ Canaan rằng: “Yavê đã truyền, qua miệng Môsê, là phải cấp cho chúng tôi những thành để lưu trú và các đồng cỏ của chúng dành cho thú vật của chúng tôi!”. 3Vậy con cái Isarel đã lấy nơi phần cơ nghiệp của họ mà cấp cho các Lêvit, theo lịnh Yavê, những thành sau đây và các đồng cỏ của chúng.
                 4Thăm trúng các thị tộc Qohat. Các Lêvit, con cái Aharôn vị tư tế, đã bắt thăm được mười ba thành thuộc chi tộc Yuđa, chi tộc Simêôn, chi tộc Benyamin. 5Nhóm con cái Qơhat còn lại đã bắt thăm được mười thành thuộc các thị tộc của chi tộc Aphraim, chi tộc Đan, nửa chi tộc Manassê. 6Con cái Gersôn đã bắt thăm được mười ba thành thuộc các thị tộc của chi tộc Issakhar, chi tộc Asher, chi tộc Neptali và nửa chi tộc Manassê ở Bashan. 7Con cái Mơrari theo các thị tộc của họ được mười hai thành thuộc chi tộc Ruben, chi tộc Gađ, chi tộc Zabulôn.
             8Vậy con cái Israel đã theo thăm mà cấp cho các Lêvit những thành sau đây và đồng cỏ của chúng, như Yavê đã truyền qua miệng Môsê.

Phần của nhóm Qơhat
             9Lấy của chi tộc con cái Yuđa, chi tộc con cái Simêôn, họ đã cấp các thành được kê đích danh sau đây: 10Đó là phần con cái Aharôn thuộc các thị tộc Qơhat, trong hàng con cái Lêvi, vì thăm đã trúng họ trước hết. 11Người ta đã cấp cho họ Qiriat-Arba – Arba là cha của Anaq – tức là Hêbrôn trong miền núi Yuđa, với đồng cỏ xung quanh thành ấy. 12Còn đồng ruộng và các thôn trại của thành thì người ta cấp cho Caleb, con của Yơphunnê làm sở địa. 13Người ta cấp cho Aharôn vì tư tế: Hebron, thành tị nạn cho người sát nhân và các đồng cỏ, Libnah và các đồng cỏ. 14Yattir với các đồng cỏ, Estomoa với các đồng cỏ,15Khơlôn với các đồng cỏ, Đơbir với các đồng cỏ, 16Ashan với các đồng cỏ. Yuttah với các đồng cỏ, Bet-Shemesh với các đồng cỏ: chín thành thuộc hai chi tộc ấy. 17Và thuộc chi tộc Benyamin: Gabaôn và các đồng cỏ, Ghêba và các đồng cỏ. 18Anatôt và các đồng cỏ, Almôn và các đồng cỏ: bốn thành. 19Tổng số các thành của các tư tế, con cái Aharôn là mười ba thành với các đồng cỏ của chúng.
             20Còn các thị tộc con cái Qơhat, những Lêvit còn lại thuộc con cái Qơhat đã bắt thăm được các thành thuộc chi tộc Aphraim. 21Người ta đã cấp cho họ, thành tị nạn cho người sát nhân: Sikem với các đồng cỏ, trong miền núi Ephraim, Gêzer với các đồng cỏ, 22Qibxaim với các đồng cỏ, Bet-Khôron với các đồng cỏ: bốn thành. 23Và thuộc chi tộc Đan: Eltơqeh với các đồng cỏ, Gibbôtôn với các đồng cỏ. 24Ayyalôn với các đồng cỏ, Gat-Rimmôn với cá đồng cỏ: bốn thành. 25Thuộc nửa chi tộc Manassê: Taanakh với các đồng cỏ, Yiblơam với các đồng cỏ: hai thành. 26Tổng số: mười thành với các đồng cỏ của chúng cho các thị tộc thuộc con cái Qơhat còn lại.

Phần của nhóm Gersôn 
                27Con cái Gersôn, thuộc các chi tộc Lêvit lấy, của nửa chi tộc Manassê: Gôlan ở Bashan, thành tị nạn cho người sát nhân, và các đồng cỏ, Astarôt với đồng cỏ: hai thành. 28Thuộc chi tộc Issakhar: Qishyôn và các đồng cỏ, Đabơrah và các đồng cỏ, 29Yarmut và các đồng cỏ, En-Gannim và các đồng cỏ: bốn thành. 30Thuộc chi tộc Asher: Mishơal và các đồng cỏ, Abđôn và các đồng cỏ. 31Khelqat và các đồng cỏ, Rơkhôb và các đồng cỏ: bốn thành. 32Thuộc chi tộc Neptali: Qađesh ở Galilê, thành tị nạn cho người sát nhân, và các đồng cỏ: ba thành. 33Tổng số các thành của nhóm Gersôn theo các thị tộc của họ: mười thành và các đồng cỏ của chúng.

Phần của nhóm Marari
               34Các thị tộc con cái Mơrari, các Lêvit còn lại có, thuộc chi tộc Zabulôn: Yoqnơam và các đồng cỏ, Qartah và các đồng cỏ. 35Rimmo-nah và các đồng cỏ, Nahalal và các đồng cỏ: bốn thành. 36Và bên kia (sông) Yorđan thuộc chi tộc Ruben: Bêxer, thành tị nạn cho người sát nhân và các đồng cỏ,Yahaxan và các đồng cỏ 37Qơđơmôt và các đồng cỏ, Mêphaat và các đồng cỏ: bốn thành). 38Thuộc chi tộc Gađ, Ramôt – Galaad, thành tị nạn cho người sát nhân, và các đồng cỏ, Makhanaim và các đồng cỏ. 39Khesbôn và các đồng cỏ, Zazer và các đồng cỏ: tổng số là bốn thành. 40Tổng số các thành (cấp) cho con cái Mơrari, theo các thị tộc của họ, những Lêvit còn lại: các thành họ bắt thăm được là mười hai thành.
              41Tổng số các thành của hàng Lêvit ở giữa địa sở của con cái Israel là bốn mươi tám thành với các đồng cỏ của chúng. 42Các thành ấy, mỗi thành gồm có thành và các đồng cỏ xung quanh; cứ như vậy cho tất cả các thành ấy.

Kết luận
             
43Như vậy là Yavê đã ban cho Israel toàn xứ Người đã thề là sẽ ban cho cha ông họ; họ đã chiếm được và đã lập cư ở đó. 44Và Yavê đã cho họ an cư tứ phía, hoàn toàn như Người đã thề với cha ông họ. Trong các địch thù, không có ai đã cự lại được trước mặt họ: Yavê đã phó nộp trong tay họ các địch thù hết thảy. 45Mọi lời tốt lành Yavê đã phán với Nhà Israel, không lời nào đã rơi xuống (đất); thay thảy đều đã ứng nghiệm. 

FileEagle.com - Tải về phần mềm hữu ích cho máy tính của bạn