Sách » Kinh Doanh » Hệ thống tài chính toàn cầu

Giải thích thuật ngữ


Bretton Woods

Hội nghị năm 1944 được tổ chức tại Bretton Woods, New Hampshire, đã thiết kế cơ cấu của hệ thống tiền tệ thế giới sau Chiến tranh Thế giới Thứ hai và lập nên Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB). Hội nghị đã thỏa thuận rằng tỉ giá hối đoái của các thành viên IMF sẽ được căn cứ vào đồng đô-la với sự dao động tối đa là 1% trên 1 trong 2 tỉ giá đã được thống nhất.

bubbles - bong bóng

Bong bóng kinh tế có thể xảy ra khi giá của một tài sản tăng cao hơn nhiều so với giá trị thực của nó. Giả thuyết rằng người mua tiếp theo sẽ trả một giá cao hơn cho tài sản đó. Người ta đã biết rằng bong bóng đôi khi sẽ xảy ra, thường là với tác động có hại. Đôi khi chúng được châm ngòi bằng hiện tượng không thể giải thích được (sự thích thú kỳ cục hoặc sự say mê) hoặc được khơi lên bằng những hành động lôi cuốn của các cá nhân hoặc các công ty.

corporate governance - quản trị doanh nghiệp

Một hệ thống công ty nội bộ - bao gồm các chính sách, các quy trình và con người – phục vụ nhu cầu của các cổ đông và những người giữ tiền đặt cược bằng cách hướng dẫn và kiểm soát các hành động quản lý với sự hiểu biết tốt về kinh doanh, tính khách quan, trách nhiệm giải trình và tính chính trực. Quản trị công ty giỏi dựa vào việc cam kết và pháp chế thị trường đối ngoại, cộng với văn hóa lành mạnh của hội đồng quản trị để bảo vệ các quy trình và chính sách.

credit debt swap - trao đổi nợ

Một sự trao đổi nợ là một hợp đồng giữa một bên mua bảo hộ và một bên bán bảo hộ. Bên mua làm một loạt các thanh toán cho bên bán và đổi lại, nhận tỷ lệ phần trăm nếu trái phiếu hoặc khoản vay bị vỡ nợ (không trả được). Hợp đồng trao đổi nợ- chấp thuận được so sánh với bảo hiểm vì bên mua trả tiền lãi và, ngược lại, nhận một khoản tiền nếu một trong các sự cố xảy ra.

derivative - vốn phái sinh

Là một hợp đồng tài chính mà giá của nó bắt nguồn từ những tài sản cơ bản như là cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, tiền tệ, tỉ lệ lãi suất và chỉ số thị trường. Hầu hết những tài sản này được đặc trưng bằng nợ có thế chấp cao tức là nhà đầu tư chỉ thanh toán một phần nhỏ trong chi phí thực tế của hợp đồng và vay phần còn lại từ bên bán hoặc người môi giới.

dot-com

Một công ty mà hoạt động của nó dựa vào Internet, mô hình kinh doanh của nó sẽ không thực hiện được nếu Internet không tồn tại. Trong khi dot.com có thể ám chỉ các công ty ngày nay, nó cũng được sử dụng để ám chỉ đến các công ty có mô hình kinh doanh này trong cuối thập niên 1990.

Externality - tác ngoại tính

Là tác dụng phụ của một giao dịch kinh tế đối với những người không dính líu đến nó. Một ví dụ kinh điển có tính tiêu cực là sự ô nhiễm không khí sản sinh ra từ nhà máy điện.

Fannie Mae

Hiệp hội Thế chấp Quốc gia Liên bang (FMNA), một công ty được Quốc hội ban đặc quyền, mua vật thế chấp trên thị trường thứ cấp, góp vốn chung và bán vật thế chấp theo chứng khoán được bảo chứng- thế chấp cho các nhà đầu tư trên thị trường tự do. Thanh toán gốc và lãi hàng tháng được FNMA bảo đảm chứ không phải là Chính phủ Mỹ.

Federal Reserve - Dự trữ Liên bang

Ngân hàng Trung ương Hoa Kỳ là ngân hàng cung cấp cho quốc gia một hệ thống tài chính và tiền tệ an toàn, linh hoạt và ổn định.

Freddie Mac

Công ty mua bán và bảo lãnh thế chấp nhà đất liên bang (FHLMC), một tổ chức với tư cách là Chính phủ mua vốn vay thế chấp có đủ tiêu chuẩn từ các thể chế tài chính có nguồn gốc từ vốn vay thế chấp, chứng khoán, vốn vay và phân loại chứng khoán thông qua cộng đồng người buôn bán. Chứng khoán không được Chính phủ Hoa Kỳ bảo chứng. Giá trị thị trường của chứng khoán trước khi đáo hạn không được bảo đảm và dao động.

G20

Được thành lập năm 1999, nhóm hai mươi bộ trưởng tài chính và các thống đốc ngân hàng trung ương từ các nền kinh tế công nghiệp hóa và đang phát triển gặp gỡ và thảo luận các vấn đề then chốt trong nền kinh tế toàn cầu.

International Monetary Fund - Quỹ Tiền tệ Thế giới

Một tổ chức được thành lập năm 1944 để giảm hàng rào thương mại giữa các nước và nhằm ổn định tiền tệ bằng cách quản lý các hệ thống ngoại tệ của các nước thành viên và cho vay tiền để phát triển đất nước.

Lake Wobegon

“Thị trấn đã bị lãng quên và nhiều thập kỷ cũng không thể cải thiện” như mô tả của phát thanh viên Garrison Keillor. Hơn 30 năm đã trôi qua, Keillor đã chia sẻ với các thính giả của chương trình Sổ tay Ngôi nhà thảo nguyên những tin tức mới nhất từ thị trấn có một chút hư cấu nơi “ tất cả phụ nữ đều khỏe mạnh, tất cả đàn ông thì dễ nhìn và bọn trẻ thì trên trung bình”.

Liquidity - thanh khoản

Là khả năng một tài sản được chuyển đổi sang tiền mặt một cách nhanh chóng và không có bất cứ sự giảm giá nào.

macroeconomics - kinh tế vĩ mô

Kinh tế vĩ mô là ngành kinh tế học đề cập đến việc thực hiện, cơ cấu và hoạt động của nền kinh tế quốc gia như một tổng thể, đối ngược với cấp phân nhóm hoặc các cá nhân (gọi là kinh tế vi mô). Nó có lợi để giúp xác định tác động chung của các chính sách nhất định lên tổng thể nền kinh tế.

margin - tiền bảo chứng

Tiền bảo chứng là khoản tiền thế chấp tối thiểu, bằng tiền mặt hoặc chứng khoán, mà một nhà đầu tư phải có trong tài khoản của mình để kinh doanh các chứng từ đầu tư nhất định. Tiền bảo chứng cũng là sự khác nhau giữa giá trị thị trường của một chứng từ đầu tư và khoản vay mà người môi giới giao dịch với nhà đầu tư để mua vốn đầu tư.

securitization - chứng khoán hóa

Quá trình kết hợp lại các chứng từ tương tự, như các khoản vay hoặc cầm cố, thành chứng khoán có thể chuyển nhượng được.

subprime loans - các khoản vay thứ yếu

Các khoản vay thứ yếu là dành cho những người có lịch sử tín dụng giới hạn và thiếu sót. Các khoản vay này có tỷ lệ lãi suất cao hơn các khoản vay loại một để bồi thường các rủi ro tín dụng gia tăng. Vay thứ yếu mở ra việc thực hiện nhu cầu trong thương trường đối với các khoản vay dành cho người vay có độ rủi ro cao với tín dụng không hoàn hảo.

wealth effects - hiệu ứng giàu sang

Xu hướng của người tiêu dùng là chi tiêu nhiều hơn bởi vì họ tin họ giàu hơn. Đôi khi, thực tế là họ giàu hơn (bằng cách đánh giá khách quan, ví dụ như, tiền thưởng hoặc tăng lương khi làm việc), hoặc khi người tiêu dùng nhận thấy họ trở nên giàu hơn (ví dụ, giá trị ước định của nhà ở của họ tăng lên, hoặc cổ phần họ sở hữu đã lên đến giá gần đây).

World Bank - Ngân hàng Thế giới

Là một tổ chức tập trung vào dự trữ ngoại tệ và sự cân đối thương mại.
 
Các định nghĩa được lấy từ các bảng chú giải thuật ngữ tại các trang
http://www.investorword.com, http://www.economist.com/research/economics/, http://encyclopedia.thefreedictionary.com, và các nguồn tin khác trên Internet.

PDFHero.com - Chuyển đổi PDF sang Word miễn phí