Sách » Lịch Sử » Lịch sử Việt Nam » Bia Văn miếu

Văn bia đề danh tiến sĩ khoa Bính Thìn niên hiệu Khải Định năm thứ 1 (1916)

Ban đỗ Đệ nhị Tiến sĩ xuất thân 1 người

TRỊNH THUẦN 鄭純1, Cử nhân, làm Giáo thụ hạng 3 phủ Hưng Nguyên, Huấn đạo hạng nhất, sinh năm Kỷ Mão, thi đỗ năm 38 tuổi, người thôn ch Hạ xã Tài Trọng tổng Dương Thuỷ huyện Mỹ Hoá phủ Hà Trung tỉnh Thanh Hóa.

Ban đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân6 người

NGUYỄN XUÂN ĐẢN 阮春2, Cử nhân, học trường Hậu bổ, hàm Điển tịch, sinh năm Quý Tị, thi đỗ năm 24 tuổi, người thôn Thịnh Xá xã An p tổng An p huyện Hương Sơn phủ Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh.

ĐINH LOAN TƯỜNG 丁鸞翔3, Cử nhân khoa t Mão niên hiệu Duy Tân năm thứ 9, sinh năm Bính Tuất, thi đỗ năm 31 tuổi, người thôn Ngọc Đoài tổng Thanh Viên huyện Quỳnh Lưu phủ Diễn Châu tỉnh Nghệ An.

BÙI BẰNG THUẬN 裴鵬順4, Cử nhân, làm Huấn đạo ở huyện Hải Hậu, hàm Biên tu, sinh năm Quý Mùi, thi đỗ năm 34 tuổi, người thôn Trù xã Liên Bạt tổng Xà Cầu huyện Sơn Lãng phủ ng Hoà tỉnh Hà Đông.

NGUYỄN HUY NHU 阮輝濡5, Cử nhân, làm Giáo thụ hạng ba phủ Quảng Ninh, Huấn đạo hạng nhất, sinh năm Đinh Hợi, thi đỗ năm 30 tuổi, người xã Vạn Lộc tổng Thượng Xá huyện Nghi Lộc phủ Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An.

LÊ KHẮC KHUYẾN 黎克勸6, Cử nhân khoa Kỷ Dậu niên hiệu Duy Tân năm thứ 3, sinh năm Kỷ Mão, thi đỗ năm 38 tuổi, người xã Nguyệt Viên tổng Từ Quang huyện Hoằng Hóa phủ Hà Trung tỉnh Thanh Hóa.

NGUYỄN NGỌC TOẢN 阮玉瓚7, Cử nhân, học ở trường Hậu bổ, hàm Điển tịch, sinh năm Mậu Tý, thi đỗ năm 29 tuổi, người xã Đan Sa tổng Thuận Bài huyện Bình Chánh phủ Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình.

Chú thích:

1.Trịnh Thuần (1879-?) người thôn Ích Hạ xã Tài Trọng tổng Dương Thủy huyện Mỹ Hóa phủ Hà Trung tỉnh Thanh Hóa (nay thuộc huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa). Cử nhân năm Kỉ Dậu (1903), giữ các chức quan Giáo thụ phủ Hưng Nguyên rồi Huấn đạo. Sau khi thi Tiến sĩ, ông làm gì hiện chưa rõ.

2.Nguyễn Xuân Đản (1893-?) người thôn Thịnh Xá xã An Ấp tổng An Ấp huyện Hương Sơn phủ Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh (nay thuộc xã Sơn Thịnh huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh). Cử nhân năm Nhâm Tý (1912), bổ hàm Hàn lâm viện Điển tịch, rồi theo học trường Hậu bổ. Sau khi thi Tiến sĩ, ông làm Trợ giáo Quốc tử giám, rồi Đốc học Quảng Bình.

3.Đinh Loan Tường (1886-?) người thôn Ngọc Đoài tổng Thanh Viên huyện Quỳnh Lưu phủ Diễn Châu tỉnh Nghệ An (nay thuộc xã Quỳnh Bá huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An). Cử nhân năm Ất Mão (1915). Ông từng làm Thừa phái Bộ Lại.

4.Bùi Bằng Thuận (1883-?) người thôn Trù xã Liên Bạt tổng Xà Cầu huyện Sơn Lãng phủ Ứng Hòa tỉnh Hà Đông (nay thuộc xã Liên Bạt huyện Ứng Hòa tỉnh Hà Tây). Cử nhân năm Bính Ngọ (1906), bổ ngạch Hàn lâm viện Biên tu, Huấn đạo Hải Hậu. Sau khi thi Tiến sĩ, ông làm Bồi thẩm.

5.Nguyễn Huy Nhu (1887-?) người xã Vạn Lộc tổng Thượng Xá huyện Nghi Lộc phủ Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An (nay thuộc xã Nghi Tân huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An). Cử nhân năm Kỉ Dậu (1909), bổ làm Huấn đạo, Giáo thụ ở Quảng Ninh. Sau sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

6.Lê Khắc Khuyến (1879-?) người xã Nguyệt Viên tổng Từ Quang huyện Hoằng Hóa phủ Hà Trung tỉnh Thanh Hóa (nay thuộc xã Hoằng Quang huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa). Cử nhân năm Kỉ Dậu (1909). Ông từng làm Hành tẩu ở Bộ Học.

7.Nguyễn Ngọc Toản (1888-?) người xã Đan Sa tổng Thuận Bài huyện Bình Chánh phủ Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình (nay thuộc xã Quảng Phúc huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình). Cử nhân năm Nhâm Tý (1912), bổ ngạch Hàn lâm viện Điển tịch, theo học ở trường Hậu bổ. Sau khi thi Tiến sĩ, ông làm Tri phủ Diên Khánh.