Friday, 28/02/2020

( Max Reading ) - Thuế thu nhập cá nhân, một cụm từ được nhắc đến rất nhiều hiện nay nhưng…. Mức thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế? bạn có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không? Có lẽ chính bạn cũng không hiểu được hết về thuế thu nhập cá nhân. Vậy hãy để chúng tôi giải thích cho bạn những câu hỏi trên. Mời bạn đón đọc bài viết dưới đây.

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì? ai là đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

1.1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

14

14

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thuế trực thu được thu trực tiếp từ khoản thu nhập của từng cá nhân người và được căn cứ vào nguồn thu của mỗi người, thuế thu nhập cá nhân được chia làm 2 loại:

   Thu nhập thường xuyên: đây là nguồn thu của mỗi người có được đều đặn hàng tháng như: tiền lương, tiền công và những nguồn tiền từ kinh doanh khác...

   Thu nhập không thường xuyên: như bạn đọc tên của loại thu nhập này bạn cũng hiểu được đây là khoản thu của mỗi cá nhân ngoài lương và không có đều đặn hàng tháng như: thưởng, trúng thưởng, thừa kế…

1.2 Ai là đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân là pháp nhân làm việc, sinh sống trong lãnh thổ đất nước Việt Nam, được trả công, lương hoặc các khoản tương tự lương trên lãnh thổ đất nước Việt Nam cụ thể là:

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong những điều kiện sau:

●      Người sinh sống và làm việc trên lãnh thổ đất nước Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính theo ngày dương lịch hoặc 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

●      Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam có bao gồm nhà ở, nhà thuê trọ … và có hợp đồng lao đồng tại Việt Nam. Được chủ thế A (là doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam) trả lương, công cho bên B (công nhân, người lao động nước ngoài tại Việt Nam)

-       Cá nhân không cư trú là người k đáp ứng những điều kiện trên.

9 khoản thu phải chịu thuế thu nhập cá nhân:

Theo điều 3 luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi và bổ sung năm 2012) đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có một trong những khoản thu sau:

-       Thu nhập từ kinh doanhlưu ý: thuế từ kinh doanh không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu/ năm.

-       Thu nhập từ vốn đầu tư bao gồm: lãi,  cổ tức,...

-       Thu nhập chuyển nhượng vốn gồm: chuyển giao cổ phần, nhượng quyền kinh tế…

-       Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm trúng sổ xố, trúng thưởng…

-       Các khoản thu khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức

-       Thu nhập từ bản quyền gồm: chuyển giao quyền sử dụng bản quyền, sở hữu trí tuệ,  chuyển giao công nghệ.

   +Các khoản trợ cấp,  phụ cấp trừ những khoản dưới đây: phụ,  trợ cấp cho người có công,  phụ cấp an ninh quốc phòng,  phụ cấp tàn tật, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật

   + Tiền lương,  tiền công được trả dưới mọi hình thức ( bằng tiền hoặc không bằng tiền)

-       Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

-       Thu nhập từ thừa kế

-       Thu nhập từ nhận quà tặng

2. Cách tình thuế thu nhập cá nhân.

Trước khi tìm hiểu về cách tính thuế thu nhập cá nhân thì bạn cần tìm hiểu về mức thuế và mức % chịu thuế theo từng mốc thu nhập. Bạn có thể tham khảo thêm ở bảng dưới đây:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Từ 60 đến 120 Từ 5 đến 10 10
3 Từ 120 đến 216 Từ 10 đến 18 15
4 Từ 216 đến 384 Từ 18 đến 32 20
5 Từ 384 đến 624 Từ 32 đến 52 25
6 Từ 624 đến 960 Từ 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân:

13

13

Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng cho tất cả những người có nguồn thu trong trường hợp trên được tính với công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế  x Thuế suất 

Trong đó : Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   -   Những khoản giảm trừ 

Thu nhập chịu thuế được tính theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế   =  Tổng thu nhập    -   Những khoản được miễn trừ

Phương pháp tính thuế rút gọn:

Để thuận tiện hơn có việc tính toán, có thể áp dụng phương thức rút gọn theo mục lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Video tham khảo cách tính thu nhập cá nhân: 

3. Những trường hợp được miễn,giảm thuế

●      Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi...

●      Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất

.●      Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất

●      Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng, bố mẹ tặng con…

●      Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp…

●      Thu nhập từ chuyển nhượng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao để sản xuất

14

14

●      Thu nhập từ lãi bảo hiểm nhân thọ, từ các tổ chức tín dụng khác

●      Thu nhập từ kiều hối

●      Phần tiền lương làm ngoài giờ

●      Lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả

●      Học bổng

●      Khoản thu từ tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường..

●      Thu nhập từ những quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép thành lập

Trường hợp được giảm thuế:

●      Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn về thiên tai, hỏa hoạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng tới khả năng nộp thuế sẽ được xem xét giảm thuế

Bài viết trên đây chúng tôi đã giải thích cho bạn thuế thu nhập cá nhân là gì? đối tượng phải nộp thuế và những ai là người được miễn, giảm thuế. Mong rằng bài viết trên đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về thuế thu nhập cá nhân và phương pháp tính thuế. Cảm ơn bạn đã theo dõi hết bài viết.