Friday, 28/02/2020

( Max Reading ) - Bảng tuần hoàn hóa học đã từ lâu không còn xa lạ gì đối với những học sinh lớp 8,9 và học sinh trung học phổ thông. Môn hóa học luôn là một môn khá ‘khoai” đối với những học sinh 8,9 và học sinh trung học phổ thông cũng bởi phải nhớ cái bảng tuần hoàn hóa học, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho bạn một cách học hiệu quả hơn, nhớ lâu hơn bảng tuần hoàn hóa học.

1. Bảng tuần hoàn hóa học là gì?

Bảng tuần hoàn hóa học hay được gọi là bảng tuần hoàn những nhân tố hóa học hay còn được biết đến với tên bảng tuần hoàn Mendeleev. Đây là một bảng liệt kê những nhân tố hóa học được xếp theo thứ tự dựa trên các số hiệu phân tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng. 

Các nhân tố được biểu diễn theo số hiệu tăng dần, liệt kê và tăng dần với kí hiệu hóa học trong mỗi ô. Bảng nguyên tố hóa học chuẩn là bảng được sắp xếp với 18 cột và 7 hàng và 2 dòng nằm riêng ở dưới cùng.

Picture7

 

Dmitri Ivanovich Mendeleev được coi là người công bố bảng tuần hoàn hóa học mặc dù trước đó cũng có những người tiên phong tìm hiểu về các nguyên tố hóa học. Ông là người được xem là người công bố bảng nguyên tố hóa học và được phổ biến lần đầu tiên vào năm 1869.

Giá trị cốt lõi của bảng tuần hoàn hóa học là giúp tính toán được tính chất của các chất hóa học dựa trên vị trí của nó trên bảng tuần hoàn hóa học. Bảng tuần hoàn hóa học được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực như hóa học, sinh học, vật lý, kỹ thuật, công nghiệp…

2. Cách xem bảo tuần hoàn hóa học

Picture8

Picture8

Ví dụ: K (Kali) hình cho chúng ta thấy được một số những thông số của nguyên tố Kali như:

Tên nguyên tố là “Kali”

Kí hiệu hóa học của nguyên tố là “K”

Số hiệu nguyên tử là 19 (ma)

Nguyên tử khối trung bình của Kali là 39,10

Độ âm điện là 0,82

Cấu hình electron  [Ar]4s1

Số oxi hóa của Kali là +1 

Trạng thái ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn:

Màu số nguyên tử đen là chất rắn ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

Màu số nguyên tử đỏ là chất khí ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

Màu số nguyên tử lục là chất lỏng ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

Tỷ lệ xuất hiện trong tự nhiên:

Viền liền: chất nguyên thủy

Viền nét gạch: thường được sinh ra trong các phản ứng của các nguyên tố hóa học khác (Hiện tượng hóa học)

Viền chấm chấm: được tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)

Không có viền: các nguyên tố chưa được tìm thấy  (hiện đã tìm thấy La  ở ô 57 và Ac  ở ô 89 lấp đầy chu kỳ 7)

Bảng nhân tố hóa học đầy đủ bao gồm 118 nhân tố hóa học sẽ rất khó để đọc thuộc, nhớ được hết những thông số bên trong chất đó vậy nên cần kiên trì học mỗi ngày một vài nguyên tố hóa học mới và ôn lại những nguyên tố hóa học đã nhớ để dễ học thuộc và nhớ lâu hơn.

. Những mẹo để học thuộc bảng nhân tố hóa học

Phần này có lẽ là phần được nhiều bạn quan tâm nhất. Dưới đây mình sẽ giới thiệu với các bạn một số phương pháp để học thuộc và nhớ được bảng nguyên tố hóa học lâu hơn: 

Cách 1: như trên mình đã đề cập đây là bảng có rất nhiều số liệu khác nhau cho mỗi chất sẽ không hề dễ để học thuộc được bảng nguyên tố học học nên người học cần “tích cóp” kiến thức từng ít một để củng cố thêm cho mình vốn kiến thức mỗi ngày 

Cách 2: nghiên cứu bảng tuần hoàn hóa họcKhi bạn nghiện cứu, đọc bảng tuần hoàn hóa học bạn sẽ thấy được những điểm chung (quy luật) trong bảng tuần hoàn hóa học để lấy đó làm mẹo ghi nhớ cho riêng mình như:

Picture9

Picture9

- Số hiệu nguyên tử từ trái qua phải sẽ có xu hướng tăng dần

- Nhớ tên và thứ tự (chu kì, nhóm) của chất hóa học

Cách 3: Mẹo ghép thêm vần điệu: 

Nhóm IA: Hai, Li, Nào, Không, Rót, Cà, Fê (H,Li,Na,K,Rb,Cs,Fr)

Nhóm IIA: Banh, Miệng, Cá, Sấu, Bẻ, Răng (Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra)

Nhóm IIIA: Bố, Ai, Gáy, Inh, Tai (B,Al,Ga,In,Tl)

Nhóm IV: Chú, Sỉ, Gọi em, Sang nhắm, Phở bò (C,Si,Ge,Sn,Pb)

Nhóm V: Nhà, Phương, Ăn, Sống, Bí (N,P,As,Sb,Bi)

Nhóm VI: Ông, Say, Sỉn, Té, Pò (O,S,Se,Te,Po)

Nhóm VII: Phải, Chi, Bé, Yêu, Anh (F,Cl,Br,I,At)

Nhóm VIII: Hằng , Nga , Ăn , Khúc , Xương , Rồng (He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn) 

Hoặc có bạn có thể tham khảo thêm ở video dưới đây:

Bài viết trên đây đã giới thiệu cho bạn biết được lịch sử hình thành của bảng tuần hoàn hóa học. Ở phần 2 cũng đã hướng dẫn cho bạn cách đọc những thông số hiển thị trong một ô (một chất) trong bảng tuần hoàn hóa học và giải thích một số ký hiệu về mầu, tỷ lệ xuất hiện trong tự nhiên của một chất. Trong phần cuối cùng chúng mình cũng đã mách cho bạn một số mẹo để nhớ, học thuộc lâu hơn. Chúc các bạn chinh phục thành công bảng tuần hoàn hóa học.